Mô tả tất cả các khía cạnh của Đại Việt Cộng Hòa
Post a reply

Hải Nam / 海南

Jul 30th, '11, 13:37

Hải Nam / 海南


海南省
Hải Nam tỉnh
Tên tắt: 琼/瓊 Quỳnh (bính âm: Qióng)

Xuất xứ tên gọi 海 hải - biển
南 - nam
"phía nam của biển"
Kiểu hành chính tỉnh
Thủ phủ và
thành phố lớn nhất Hải Khẩu
Bí thư tỉnh ủy Hải Nam Uông Khiếu Phong 汪啸风
Tỉnh trưởng Vệ Lưu Thành 卫留成
Diện tích 33.920 km² (thứ 28)
Dân số (2004)
- Mật độ 8.180.000 (thứ 28)
241/km² (thứ 17)
GDP (2004)
- trên đầu người 76,94 tỉ NDT (thứ 28)
9410 NDT (thứ 16)
HDI (2005) 0,761 (thứ 13) — trung bình
Các dân tộc chính (2000) Hán - 83%
Lê - 16%
Miêu - 0.8%
Choang - 0.7%
Cấp địa khu 2
Cấp huyện 20
Cấp hương
(31 tháng 12, 2004) 218
ISO 3166-2 CN-46
Website chính thức:
http://www.hi.gov.cn
(chữ Hán giản thể)
Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP:
《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382
Nguồn lấy dữ liệu dân tộc:
《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255


Các nhóm ngôn ngữ của dân tộc Hải Nam, 1967 (Xem tất cả hình, bao gồm bảng ghi chú)
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Hải Nam (định hướng).
Hải Nam (chữ Hán: 海南, pinyin: Hǎinán) là một tỉnh thuộc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, nằm ở cực Nam đất nước này tuy nhiên thời xa xưa đảo Hải Nam ( cùng với Quảng Đông và Quãng Tây ngày nay) từng thuộc lãnh thổ của người Việt nhưng bị các triều đại phong kiến Trung Quốc xâm chiếm từ lâu. Tỉnh gồm nhiều đảo, trong đó đảo lớn nhất được gọi là đảo Hải Nam (Hải Nam Đảo). Tỉnh lỵ là thành phố Hải Khẩu.

Đảo Hải Nam là đảo lớn nhất dưới quyền kiểm soát của Trung Quốc (đảo Đài Loan lớn hơn nhưng nằm dưới quyền kiểm soát của Trung Hoa Dân Quốc). Hải Nam vị trí nằm ở Biển Đông, ngoài hải khơi và ngăn cách với bán đảo Lôi Châu (雷州半島) của tỉnh Quảng Đông (廣東省) tại phía bắc bởi eo biển Quỳnh Châu (瓊州海峽). Về phía Tây của đảo Hải Nam là vịnh Bắc Bộ. Ngũ Chỉ Sơn (1.876 m) là ngọn núi cao nhất đảo.

Từ năm 1988, Hải Nam tách khỏi tỉnh Quảng Đông, trở thành tỉnh riêng, đồng thời là một đặc khu kinh tế của Trung Quốc.

[sửa] Các đơn vị hành chính

Bài chi tiết: Danh sách các đơn vị hành chính Hải Nam
Tỉnh Hải Nam có hệ thống hành chính hơi khác các tỉnh khác của Trung Quốc. Do dân cư tương đối thưa thớt nên tỉnh chỉ có hai đơn vị hành chính cấp địa khu, các đơn vị hành chính còn lại đều là cấp huyện nhưng do tỉnh trực tiếp quản lý không qua cấp địa khu (trừ 4 quận thuộc thành phố Hải Khẩu).

Các đơn vị hành chính:

2 thành phố cấp địa khu (địa cấp thị):
Hải Khẩu (海口市 Hǎikǒu Shì), được chia thành 4 quận (thị hạt khu):
Long Hoa (龙华区 Lónghuá Qū)
Tú Anh (秀英区 Xiùyīng Qū)
Quỳnh Sơn (琼山区 Qióngshān Qū)
Mỹ Lan (美兰区 Měilán Qū)
Tam Á (三亚市 Sānyà Shì)
16 đơn vị hành chính cấp huyện nhưng chịu sự quản lý trực tiếp của tỉnh, không qua cấp trung gian là cấp địa khu:
6 thị xã (huyện cấp thị:
Văn Xương (文昌市 Wénchāng Shì)
Quỳnh Hải (琼海市 Qiónghǎi Shì)
Vạn Ninh (万宁市 Wànníng Shì)
Ngũ Chỉ Sơn (五指山市 Wǔzhǐshān Shì)
Đông Phương (东方市 Dōngfāng Shì)
Đam Châu (儋州市 Dānzhōu Shì)
4 huyện:
Lâm Cao (临高县 Língāo Xiàn)
Trừng Mại (澄迈县 Chéngmài Xiàn)
Định An (定安县 Dìng'ān Xiàn)
Đồn Xương (屯昌县 Túnchāng Xiàn)
6 huyện tự trị:
Huyện tự trị dân tộc Lê Xương Giang (昌江黎族自治县 Chāngjiāng Lízú Zìzhìxiàn)
Huyện tự trị dân tộc Lê Bạch Sa (白沙黎族自治县 Báishā Lízú Zìzhìxiàn)
Huyện tự trị dân tộc Lê và dân tộc Miêu Quỳnh Trung (琼中黎族苗族自治县 Qióngzhōng Lízú Miáozú Zìzhìxiàn)
Huyện tự trị dân tộc Lê Lăng Thủy (陵水黎族自治县 Língshuǐ Lízú Zìzhìxiàn)
Huyện tự trị dân tộc Lê và dân tộc Miêu Bảo Đình (保亭黎族苗族自治县 Bǎotíng Lízú Miáozú Zìzhìxiàn)
Huyện tự trị dân tộc Lê Lạc Đông (乐东黎族自治县 Lèdōng Lízú Zìzhìxiàn)
[sửa] Xem thêm

Những lãnh thổ đang tranh chấp, bị Trung Quốc xem như thuộc về tỉnh Hải Nam:

Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
[sửa] Tham khảo

Commons có thêm hình ảnh và tư liệu khác về Hải Nam.

--------------------------

http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BA%A3i_Nam
Post a reply